Dung môi Glycerine

 GLYCERINE

Xuất xứ: Malaysia, Indonesia

Quy cách: 250kg/phi

Glycerine (Glycerol, Glycerin) là một polyol đơn giản. Không màu, không mùi, nhớt. Glycerol có 3 nhóm -OH nên tan hoàn tốt trong nước. Hầu hết các chất béo đều có sườn từ glycerol, còn gọi là các triglycerides. Glycerine có vị ngọt và độc tính thấp.

Ứng dụng Glycerin

3.1.Glycerin trong công nghiệp thực phẩm

Trong thức ăn và đồ uống, glycerine được sử dụng như một chất tạo ẩm. Chất tạo ngọt, chất bảo quản. Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất độn trong các sản phẩm ít béo như bánh ngọt. Glycerine và nước được sử dụng để bảo quản một số loại lá.

Như một chất thay thế cho đường. Glycerine chứa khoảng 27 calories trong một thìa cafe (đường chứa 20) và có vị ngọt gần giống đường sucrose. Tuy nhiên nó lại không làm tăng lượng đường trong máu và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerine còn được gọi là E422.

Glycerine còn được sử dụng để sản xuất mono- và di-glyceride. Được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như các ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật.

Glycerine:

Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách thụy điển.

Khi được sử dụng trong thực phẩm, glycerine được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate. Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo. Glycerine có hàm lượng calo tương đương đường ăn. Nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể nên được những người ăn kiêng chấp nhận thay cho đường ăn.

3.2.Hóa chất Glycerin được sử dụng rộng rãi trong y tế, dược phẩm, mỹ  phẩm và chăm sóc cá nhân.

Hóa chất Glycerin được sử dụng chủ yếu như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho. Kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng.

Hóa chất Glycerin cũng được sử dụng trong các loại thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.

Hóa chất Glycerin là một thành phần thiết yếu của xà phòng được tạo từ các dẫn xuất của glycerine và các acid béo như xà phòng từ dầu đậu castor, xà phòng bơ ca cao, xà phòng từ mỡ động vật, từ đường mía, hoặc natri laureth sulfate. Một số tinh dầu, hương liệu sẽ được thêm vào để tạo mùi. Các loại xà phòng này được dùng cho những người có da nhạy cảm dễ bị dị ứng do có đặc tính giữ ẩm chống khô da.

Hóa chất Glycerin có mặt trong hầu hết các loại mỹ phẩm với chức năng dưỡng ẩm và làm mịn cho da.

3.3.Glycerin được sử dụng làm chất chống đông:

Hóa chất Glycerin hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước. Làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau.  Điều này đã phá vỡ sự hình thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8oC tương ứng với 60-70% glycerine trong nước


3.4.Glycerin được sử dụng làm hóa chất trung gian:

Hóa chất Glycerin được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate.  Là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác. Glycerol trinitrate còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.




Xút hạt 99% Nhật bản

- Công thức hóa học: NaOH
- Tên gọi : Xút hạt, NaOH Pearl
- Quy cách : 25kg/bao
- Xuất xứ : Tosoh- Nhật Bản
- Hàm lượng : 99%
- Ứng dụng:
. Nguyên liệu hoá chất cơ bản, được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp hóa chất và luyện kim, ngành dệt nhuộm, y dược, thuốc trừ sâu, hóa hữu cơ tổng hợp, sản xuất các chất tẩy trắng, xà phòng lỏng, sản xuất giấy, dệt nhuộm, xử lý nước…

Sản phẩm: Chloramin T

Công thức hóa học: C7H7ClNO2S·Na (3H2O)

Tên thường gọi: Cloramin T

Xuất xứ: Trung Quốc

Đóng gói: 25 kg/thùng
Mô tả: Cloramin T có dạng bột màu trắng hoặc trắng ngà và có hàm lượng: 98%min.

Công dụng / Ứng dụng: Cloramin T là chất oxy hóa, dùng làm thuốc sát trùng, chất diệt khuẩn Cloramin T dùng trong ngành thủy sản, thú y, xử lý nước, y tế…

CÁCH DÙNG:
Chloramin T là loại thuốc sát trùng mạnh, tiêu diệt hoàn toàn các loại vi khuẩn, vi-rút, nấm và nguyên sinh động vật gây bệnh trên động vật nuôi. Sử dụng theo liều lượng như sau:
Vệ sinh phòng bệnh:
Hố nhúng sát trùng: Pha dung dịch 5% (50 g/lít nước sạch), nên thay mới mỗi ngày hoặc khi dung dịch nhiễm bẩn.
Sát trùng chuồng trại: Pha dung dịch 0.5-1% (5-10 g/lít nước sạch). 1 lít dung dịch pha xong phun ướt đều 5 m2 diện tích, 5-7 ngày phun 1 lần. Có thể phun trực tiếp vào chuồng đang nuôi gia súc, gia cầm.
Phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi: 1% (10 g/lít nước sạch), phun ướt đều.
Sát trùng nước cho gia súc, gia cầm uống: 1 g/100 lít nước uống.
Tiêu độc hố chôn xác động vật, hố phân: Pha dung dịch 10% (100 g/lít nước sạch), phun ướt đều.
Sát trùng phòng ấp, máy ấp trứng: Pha dung dịch 1% (10 g/lít nước sạch), phun đều.
Sát trùng da nơi chuẩn bị phẫu thuật: 1 g/6-12 lít nước sạch.
Sát trùng vết thương: 1 g/3-6 lít nước sạch.
Sát trùng bầu vú trước khi vắt sữa: 10 g/1-2 lít nước.
Thụt rửa tử cung: 1 g/1,2 lít nước sạch.
Tiêu độc, sát trùng trong vùng dịch bệnh:
Chuồng trại: Pha dung dịch 2-3% (20-30 g/lít nước sạch) phun trực tiếp vào chuồng đang nuôi gia súc gia cầm. 1 lít dung dịch sau khi pha phun cho 5 m2 nền chuồng, ngày 1 lần liên tục 3-5 ngày hoặc đến khi hết dịch.
Khu vực xung quanh chuồng trại: Pha dung dịch 5% (50 g/lít nước sạch). 1 lít dung dịch sau khi pha phun cho 10 m2 diện tích.
Sát trùng dụng cụ, thiết bị: Pha dung dịch 5% (50 g/lít nước sạch). Ngâm trong ít nhất 30 phút sau đó rửa sạch, phơi khô.
Sát trùng xe đi công tác chống dịch: Pha dung dịch 5% (50 g pha với 1 lít nước) phun ướt đều khắp bên trong, bên ngoài, gầm và bánh xe.
Xử lý chôn hủy gia súc, gia cầm bệnh chết tại ổ dịch: Pha dung dịch 10% (100 g pha với 1 lít nước). Phun ướt đều bên ngoài các bao chứa xác động vật, hố chôn, xung quanh khu vực chôn hủy.
Chú ý: Không dùng cồn (alcohol) hoặc hydrogen peroxide để pha vì có tương kỵ.
BẢO QUẢN:
Nơi khô mát, dưới 30oC. Tránh ánh sáng.

Hoá chất khử trùng CHloramin B TQ

– Tên gọi khác:  Chloramin B, Sodium benzensulfochleramin, cloramin B Trung Quốc

– Xuất Xứ: Trung Quốc

– Quy Cách: 25kg/thùng

– Hàm lượng: 25-27%

– Ngoại quan: màu trắng ,dạng bột

– Công dụng: dùng để khử trùng, diệt khuẩn nguồn nước
Đặc tính kỹ thuật:

Hóa chất sát khuẩn đa năng dạng bột, phổ rộng dựa vào hoạt tính của chlorine

Sát trùng hiệu quả cao, phổ rộng

Hoạt động chống lại vi khuẩn, virus, nấm

Không gây nguy hiểm đối với khả năng đề kháng của vi sinh vật

Tính ổn định cao, hòa tan tốt

Nồng độ sử dụng thấp

Sát trùng dụng cụ, các bề mặt tiếp xúc, nước

Khả năng phân hủy sinh học tốt


– Ứng Dụng: Dùng trong y tế, trong ao nuôi thủy sản, trong xử lý nước hồ bơi
Hướng dẫn sử dụng:

Vi khuẩn 2%/ 5 phút

Nấm 2%/ 30 phút

MRSA 2%/ 4 phút

Polio virus 2%/ 60 phút

Adeno virus 1 %/ 60 phút

Sát trùng nước uống 10g cho 1 m3 nước / 30 phút

1 % dung dịch Chloramin B chứa 2500ppm hoạt chất Cl2

HOÁ CHẤT HÀN THE BORAX05H20

Tên gọi khác: Na2B4O7.5H2O, hàn the, sodium borate, boric acid, borax pentahydrate
Nồng độ: 49%
Công thức hóa học: NA2B4O7.5H2O
Đóng gói: 25kg/bao
Xuất xứ: USA
Ngoại quan: Bột màu trắng tan trong nước.

Ứng dụng của hàn the:
– Borax được sử dụng trong ngành sản xuất phân bón.
– Ngoài ra nó còn được ứng dụng trong công nghiệp sản xuất giấy.

HOÁ CHẤT XỬ LÝ NƯỚC PAC ẤN ĐỘ

Sản phẩm PAC - Ấn Độ màu trắng là một trong các sản phẩm hóa chất keo tụ dành cho trạm xử lý nước cấp.

Với đặc tính kỹ thuật tốt, lượng dùng ít và an toàn trong xử dụng, PAC Ấn Độ thường được cung cấp cho các nhà máy xử lý nước với yêu cầu cao và chọn lọc.

* Giới thiệu:

- Sản xuất tại Ấn độ.

- Công dụng: chất keo tụ dùng trong xử lý nước và nước thải.

- Thành phần hóa học cơ bản: polyaluminium chloride, có thêm chất khử trùng gốc clorin.

Đóng gói: bao 25kg

Điều kiện bảo quản: trong bao bì thành phẩm, để nơi khô, thoáng mát.

 * Ưu điểm :

- Hạn chế việc điều chỉnh pH nước nguồn như các loại phèn hiện đang sử dụng, do đó tiết kiệm liều lượng hóa chất (dùng để tăng độ kiềm) và các thiết bị đi kèm như thùng hóa chất và bơm định lượng.

- Liều lượng sử dụng thấp, bông cặn to dễ lắng.

- Giảm thể tích bùn.

- Tăng độ trong của nước sau lắng, kéo dài chu kỳ lọc và tăng chất lượng nước sau lọc.

- Không bị chảy nước hay vón cục sau khi mở bao bì.

* Hướng dẫn sử dụng :

- Pha chế thành dung dịch 5 - 10% và châm vào nước nguồn cần xử lý.

- Liều lượng dùng xử lý nước mặt: 1 – 10 g/m3 PAC tùy theo độ đục của nước thô.

- Liều lượng dùng xử lý nước thải (nhà máy giấy, dệt nhuộm, chế biến thủy hải sản, thực phẩm, lò mổ gia súc, nước thải sinh hoạt,…): 20 – 200 g/m3 tùy theo hàm lượng chất lơ lửng và tính chất của nước thải.

CHLORINE NHẬT NIPPON

Chlorine Nippon 70% Nhật
Tên sản phẩm: Chlorite Nippon Nhật
Quy cách: 45kg/thùng
Xuất xứ: Nhật

Tên thường gọi: Chlorite Nippon, Calcium Hypocholorite, Chlorine Of Lime

 Công thức hóa học: Ca(ClO)2
 Ca(OCl)2 hypochloric canxi, dạng bột trắng, mùi cay xốc, khi pha với nước có màu trong suốt, có mùi vị.
 Clorin: chứa một hàm lượng cao chất Clo được cô đặc 70%
 Xuất xứ: Nhật Bản(Nippon)
 Quy cách: 45 kg/thùng
Chlorine là một trong những thành tựu tốt nhất của dòng sản phẩm Calcium Hypochlorite Ca(OCl)2. Tính ổn định cao, dễ ứng dụng, chất lượng ổn định và giá cả hợp lý là ưu điểm tạo cho Clorin trở thành sự lựa chọn hàng đầu cho ứng dụng về tẩy trắng, nhuộm, khử trùng và oxi hóa.

Công dụng hóa chất Chlorine nippon : dùng xử lý nước hồ bơi, diệt khuẩn nước ao nuôi tôm, cá trước khi thả con giống, xử lý nước cấp, v.v…Xử lý nước bể bơi, nước cấp sinh hoạt, nước thải, dùng trong ngành công nghiệp bột giấy, vải sợi, nuôi trồng thủy sản, khử mùi cống thoát nước gia đình, nhà hàng, khách sạn..